he thong loc nuoc tinh khiet

HỆ THỐNG EDI/ DI CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM

 TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC PHÒNG THÍ NGHIỆM

1. Tổng quan
Phòng thí nghiệm hay phòng thực nghiệm là một cơ sở được thiết kế, xây dựng nhằm cung cấp các điều kiện, có đảm bảo an toàn cho việc triển khai các thí nghiệm, thực nghiệm trên các lĩnh vực đặc biệt là các lĩnh vực tự nhiên (sinh - lý - hóa....) phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.
Tùy theo nhu cầu nghiên cứu mà chúng ta có thể xây dựng những phòng thí nghiệm với các chức năng và tên gọi khác nhau như:
Phòng thí nghiệm hóa học, vật lý
Phòng thí nghiệm chiếu phim hoặc phòng tối
Phòng thí nghiệm máy tính
Phòng thí nghiệm phương tiện truyền thông
Phòng thí nghiệm y tế
Phòng thí nghiệm bí mật để sản xuất các loại thuốc hoặc các công nghệ bất hợp pháp
phòng thí nghiệm
 
2. Mối liên hệ giữa chất lượng nước và phòng thí nghiệm
Nước là một nguyên liệu không thể thiếu trong phòng thí nghiệm. Nước siêu sạch là nguyên liệu thô thiết yếu làm nền tảng cho rất nhiều các ứng dụng khoa học và y tế – tầm quan trọng của nó không bao giờ được đánh giá thấp, từ rửa các dụng cụ thủy tinh cho đến sản xuất, phân tích... Các tạp chất có trong nước ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và chất lượng của các thí nghiệm. Do đó, hệ thống lọc nước là thiết bị quan trọng đảm bảo rằng các thí nghiệm của bạn chạy trơn tru nhất có thể. Hệ thống lọc nước là một thiết bị tạo ra nước tinh khiết với chất lượng nước luôn ổn định.
hóa chất phòng thí nghiệm
 
3. Tiêu chuẩn nước cấp dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu và phương pháp thử tương ứng cho ba loại nước dùng trong phòng thí nghiệm để phân tích các hoá chất vô cơ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước để phân tích vết hữu cơ, phân tích các chất hoạt động bề mặt, hoặc phân tích sinh học hay y tế.
Trong một số trường hợp, khi có những phương pháp phân tích đặc biệt cần sử dụng nước vô trùng, không chứa sunfua hoặc có một sức căng bề mặt nhất định, phải tiến hành thử nghiệm, tinh chế hoặc xử lý sạch nước bổ sung.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 3696-1987.
Tiêu chuẩn này quy định ba loại nước như sau:
Loại 1: Không có chất nhiễm bẩn hoà tan hoặc keo ion và hữu cơ, đáp ứng những yêu cầu phân tích nghiêm ngặt nhất bao gồm cả những yêu cầu về sắc ký chất lỏng đặc tính cao; phải được sản xuất bằng cách xử lý tiếp từ nước loại 2 ( ví dụ thẩm thấu ngược hoặc khử ion hoá sau đó lọc qua một vùng lọc có kích thước lỗ 0,2mm để loại bỏ các chất dạng hạt hoặc chưng cất lại ở một máy làm bằng silic oxit nóng chảy.
Loại 2: Có rất ít chất nhiễm bẩn vô cơ, hữu cơ hoặc keo và thích hợp cho các mục tiêu phân tích nhậy, bao gồm cả quang phổ hấp thụ nguyên tử (ASS) và xác định các thành phần ở lượng vết; phải được sản xuất, ví dụ như bằng cách chưng cất nhiều lần, hoặc bằng cách khử ion hoá hoặc thẩm thấu ngược sau đó chưng cất.
Loại 3: Phù hợp với hầu hết các phòng thí nghiệm làm việc theo phương pháp ướt và điều chế các dung dịch thuốc thử; phải được sản xuất, ví dụ như bằng cách chưng cất một lần, khử ion hoá hoặc thẩm thấu ngược. Nếu không có quy định nào khác, loại này được dùng cho phân tích thông thường.
Chú thích: nguồn nước cung cấp ban đầu là nước uống được và sạch. Nếu nước bị nhiễm bẩn nặng về bất kỳ phương diện nào, cũng cần phải được phân tích trước.
Yêu cầu:
Nước phải thoả mãn đầy đủ những mức và yêu cầu trong bảng. Thử sự phù hợp được tiến hành bằng các phương pháp quy định
 

Tên chỉ tiêu

Mức các chỉ tiêu

Phương pháp thử

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1.Độ pH ở 250 C phạm vi bao hàm

Không áp dụng (xem chú thích 1)

Không áp dụng (xem chú thích 1)

5,0 đến 7,5

Điều 6.1

2. Độ dẫn điện ở 25 độ C tính bằng mS/m, không lớn hơn

0,01 (xem chú thích 2)

0,1 (xem chú thích 2)

0,5

Điều 6.2

3. Chất oxy hoá.Hàm lượng oxy(O) tính bằng mg/l không lớn hơn...

Không áp dụng (xem chú thích 3)

0,08

0,4

Điều 6.3

4. Độ hấp thụ ở 254 nm và chiều dày 1 cm, tính bằng đơn vị hấp thụ, không lớn hơn...

0,001

0,01

Không quy định

Điều 6.4

5. Hàm lượng cặn sau khi bay hơi ở 110 độ C tính bằng mg/kg không lớn hơn...

Không áp dụng (xem chú thích 3)

1

2

Điều 6.5

6. Hàm lượng silic dioxit (SiO2) tính bằng mg/l, không lớn hơn...

0,01

0,02

Không quy định

Điều 6.6

 
Chú thích:
1) Do những khó khăn trong việc đo giá trị của nước tinh khiết cao và giá trị đo được không chắc chắn, nên không quy định giới hạn pH của nước loại 1 và loại 2.
2) Gía trị độ dẫn điện của loại 1 và loại 2 ứng với nước vừa điều chế xong; trong bảo quản nước có thể bị nhiễm bẩn bới cacbon trong khí quyển và chất kiềm của thuỷ tinh tan vào nước, dẫn tới những thay đổi độ dẫn điện.
3) Không quy định giới hạn chất oxy hóa được và cặn sau khi bay hơi của nước loại 1 vì khó có phương pháp thử phù hợp ở mức tinh khiết này. Tuy nhiên chất lượng của nước được đảm bảo do sự phù hợp với các yêu cầu khác và do phương pháp điều chế.
 
4. GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hiện nay đối với các phòng thí nghiệm, thì chất lượng nước phải là nước siêu tinh khiết. Nguồn nước cấp cho hệ thống xử lý có thể lấy từ hệ thống nước thủy cục.
Quá trình xử lý như sau:
sơ đồ nguyên lý hệ thống EDI/ DI cho phòng thí nghiệm
 
 
- Hệ thống tiền xử lý chức năng giảm tải áp lực lọc cho hệ thống RO, bao gồm:
+ Cột vật liệu lọc đa tầng: Loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn hơn 10µm và các kim loại nặng như Sắt và mangan
+ Cột vật liệu than hoạt tính: Loải bỏ clo dư, màu, mùi,
+ Cột vật liệu làm mềm nước: Loại bỏ các Canxi và Magie
+ Phin lọc chứa lõi PP: Loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn hơn 5µm
- Hệ thống RO (1 hoặc 2 cấp – Phụ thuộc vào yếu tố chất lượng nước cấp đầu nguồn mà PIKOM sẽ xem xét và lựa chọn công nghệ phù hợp): Thiết bị thẩm thấu ngược là thiết bị khử muối quan trọng trong quy trình này. Nhờ áp lực cao của bơm trục đứng, nước được đưa qua màng lọc RO với mặt lọc cực nhỏ 0.0001µm loại bỏ tới 99% chất rắn hòa tan (TDS). Sau quá trình lọc RO, nước có độ dẫn diện nhỏ hơn 10 µS/cm. Đạt yêu cầu cho quá trình xử lý sắp tới.

- Hệ thống EDI/ DI: Giai đoạn quan trọng nhất để đưa chất lượng nước đạt tiêu chuẩn là cụm module EDI/ DI. Sau quá trình điện phân/ đánh bóng nước, các ion trong nước sẽ được loại bỏ triệt để lên tới 99%, đưa chất lượng nước thành phẩm đạt điện trở suất trên 15 MΩ•cm.

- Đèn diệt khuẩn UV, tiệt khuẩn bằng tia cực tím có thể dùng 1, 2 hoặc 3 bóng đèn, tuỳ theo lưu lượng nước cần tiệt khuẩn.
 
5. Ưu điểm về mặt công nghệ và giải pháp của PIKOM
- Nước xử lý cuối cùng là nước siêu tinh khiết và đáp ứng yêu cầu khắt khe nhất hiện nay về chất lượng.
- Thiết bị đa dạng về nguồn gốc, nhập khẩu từ các thương hiệu uy tín trên thế giới đã được chứng nhận về chất lượng.
- Nước thải của từng giai đoạn có thể tái sử dụng.
- Vận hành hoàn toàn tự động và tiêu thụ ít điện năng.
- Hướng dẫn và bàn giao công nghệ tận tâm cho kỹ thuật viên của nhà máy, đảm bảo hệ thống luôn được vận hành an toàn và ổn định.
- Dịch vụ kỹ thuật và bảo hành, bảo trì hậu mãi.

Dự án đã triển khai


Xem thêm »

Hệ thống RO 2 cấp - EDI - DI 1000 L/H nhà máy Diamond Pháp

 Hệ thống RO 2 cấp - EDI 2000 L/H nhà máy ACE Vina

Hệ thống RO 2 cấp - EDI 1000 L/H nhà máy Medicon

Hệ thống RO - Ion kiềm giàu Hydro nhà máy Maiam

0916 133 212