he thong loc nuoc tinh khiet

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ Y TẾ, BỆNH VIỆN, THẨM MỸ VIỆN .......

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ Y TẾ, BỆNH VIỆN, THẨM MỸ VIỆN ....... XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ Y TẾ, BỆNH VIỆN, THẨM MỸ VIỆN ....... Cập nhật lần cuối: 19/03/2018 -

- Tư vấn các vấn đề liên quan thủ tục pháp lý về môi trường  cơ sở y tế

+  DTM, DCM, Kế hoạch báo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường,

+ Giấy phép xả thái, quan trắc môi trường

- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải cơ sở y tế bệnh viện....

 

 

 

NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI Y TẾ 

Nguồn phát sinh nước thải y tế (bệnh viện) đến từ nhiều hoạt động khác nhau, có thể phân loại thành 2 nguồn chính: (xử lý nước thải y tế)
  1. Nước thải sinh hoạt: từ các hoạt động vệ sinh, tắm rửa, giặt giũ của cán bộ, nhân viên bệnh viện, thân nhân và bệnh nhân, các hoạt động lau dọn phòng ốc…
  2. Nước thải y tế: từ các hoạt động khám chữa bệnh, tiểu phẫu, phẫu thuật, xét nghiệm, dịch tiết, máu, mủ, các bộ phận loại bỏ của cơ thể, vệ sinh dụng cụ y khoa.
Nhìn chung các nguồn thải trên đều mang mầm bệnh rất lớn và khả năng lây nhiễm rất cao cho con người và môi trường xung quanh. Do vậy việc thu gom và xử lý triệt để nước thải bệnh viện là việc làm hết sức cần thiết ở mỗi quốc gia.
 

THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI Y TẾ 

Nước thải y tế (bệnh viện) mang một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh, kháng sinh từ y tế, do đó việc xả thải ra môi trường khi chưa được xử lý triệt để sẽ gây lây nhiễm các mầm bệnh vào hệ sinh thái, môi trường đất, nước gây dịch bệnh khó kiểm soát cho cộng đồng và mất cân bằng sinh thái. Các thành phần chính của nước thải y tế (bệnh viện) như:
  1. Các chất dinh dưỡng
  2. Các chất rắn lơ lửng
  3. Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm…
  4. Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh
Ngoài ra, nước thải y tế (bệnh viện) còn chứa một số các thành phần ô nhiễm khác thể hiện ở bảng sau:
 
 
Thành phần tính chất nước thải bệnh viện
 

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ (BỆNH VIỆN)

          Với những thành phần và tính chất nêu trên, nước thải bệnh viện nói riêng và nước thải y tế nói chung có mức độ ô nhiễm không quá cao và có khả năng xử lý tối ưu bằng các công nghệ xử lý sinh học.
Công nghệ xử lý nước thải y tế bằng AAO
           Tuy nhiên, với mức độ nguy hại cao về lây nhiễm và vi trùng của nước thải bệnh viện thì việc khử trùng và xử lý triệt để các mầm bệnh là điều hết sức cần thiết.
 
            Ngày nay, hầu hết các bệnh viện trên thế giới và tại Việt Nam đã áp dụng quy trình công nghệ AAO để xử lý hiệu quả nước thải y tế (bệnh viện). AAO là công nghệ sinh học xử lý hiệu quả các loại nước thải chứa hàm lượng dinh dưỡng cao như nước thải sinh hoạt, nước thải y tế (bệnh viện), nước thải các ngành chế biến thực phẩm, bánh kẹo, thủy sản… Các giai đoạn trong quy trình AAO bao gồm: Anaerobic (bể sinh học kỵ khí) – Anoxic (bể sinh học thiếu khí) – Oxic (bể sinh học hiếu khí), sau đó việc khử trùng sẽ thực hiện bằng vi lọc như MBR hoặc hóa chất khử trùng như Chlorine.
 

Nguyên lý xử lý theo công nghệ AAO:     

           – Kỵ khí (Anaerobic): để khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa photpho, khử Clo hoạt động… Trong các bể kỵ khí, quá trình xử lý chủ yếu là sự hoạt động của hệ vi sinh vật kỵ khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas.
 
          – Thiếu khí (Anoxic): để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD. Trong nước thải, có chứa hợp chất nitơ và photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril. Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
 
          – Hiếu khí (Oxic hay Aerobic): để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua… Đây là bể sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật tồn tại ở dạng lơ lửng (bùn hoạt tính) sẽ hấp thụ oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, giải phóng CO2, H2O và năng lượng.
 

Ưu điểm của công nghệ AAO:

         – Xử lý nước thải y tế (bệnh viện) đạt hiệu quả cao, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn về nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT).
 
         – Chi phí vận hành và quản lý thấp.
 
         – Có thể di dời hệ thống xử lý một cách dễ dàng, tiện bố trí lại hoặc dời cơ sở đi nơi khác.
 
         – Khi mở rộng quy mô, tăng công suất, có thể nối lắp thêm các module hợp khối mà không cần phải tháo dỡ, thay thế.
 
         – Các module kín nên dễ dàng tạo mỹ quan, không phát tán mùi khó chịu cho khu vực xung quanh.
 

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ 

         Từ những phân tích, đánh giá mang tính cơ sở, chúng tôi đã nghiên cứu, thực nghiệm và đề xuất quy trình công nghệ xử lý hiệu quả, phù hợp với điều kiện mặt bằng của hầu hết bệnh viện và giá cả hợp lý.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải y tế (bệnh viện):

 

Quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải y tế (bệnh viện):  

      Nước thải y tế (Bệnh viện) theo hệ thống thu gom được dẫn về hố thu gom. Trước khi vào hố thu gom, nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn (≥10mm) nhằm tránh gây tắc nghẽn đường ống và hỏng hóc thiết bị trong quá trình vận hành.
 
      Hố thu gom thường có kích thước sâu để thu gom nước thải, trong hố thu gom bố trí bơm chìm để bơm nước thải sang bể điều hòa, bể điều hòa có tác dụng điều hòa tính chất và lưu lượng nước thải trong quá trình sản xuất.
 
      Trong bể điều hòa nước thải được xáo trộn liên tục nhờ máy thổi khí cấp vào qua hệ thống đĩa phân phối khí, sau đó nước thải được chuyển sang cụm Module AAO để bắt đầu quy trình xử lý sinh học.
 
       Tại cụm module AAO, trước tiên nước thải sẽ được xử lý kỵ khí tại ngăn Anaerobic để khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa photpho, khử Clo hoạt động… sau đó chuyển sang ngăn Anoxic xử lý thiếu khí để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD, cuối cùng đến ngăn hiếu khí Oxic (Aerobic) để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua… và hoàn tất quy trình xử lý.
 
       Cũng tại ngăn hiếu khí này, hệ thống màng lọc sinh học MBR (Membrane Bio-reactor) sẽ làm nhiệm vụ lọc (vi lọc) nước thải sau xử lý và bơm trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm, nhỏ hơn kích thước nhiều loại vi khuẩn) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ được bơm hút ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng.
 
        Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng. Phần bùn lắng xuống đáy bể một phần được tuần hoàn lại ngăn Anoxic để duy trì nồng độ bùn, phần bùn dư sẽ được bơm vào bể chứa bùn.
 
         Nước thải y tế (bệnh viện) sau xử lý đảm bảo quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A.
Bùn dư của các bể sinh học và các bùn rắn từ các quá trình lược rác cũng được dẫn về bể chứa bùn. Quá trình ổn định bùn kỵ khí diễn ra trong thời gian dài sẽ làm cho bùn ổn định, mất mùi hôi và dễ lắng. Sau đó bùn được hút đem đi chôn lấp.
 
          Để đảm bảo chất lượng môi trường và cân nhắc đến lợi ích khách hàng, Công ty PIKOM cùng với đội ngũ kỹ sư, giàu kinh nghiệm đã đầu tư nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng các công nghệ xử lý và tìm các phương án hợp lý nhất cho mỗi khách hàng, với mỗi loại nước thải khác nhau.
 
          Mỗi quy trình xử lý nước thải của từng bệnh viện phải phù hợp với điều kiện của bệnh viện, phù hợp với điều kiện mặt bằng và quy định của nhà nước. PIKOM luôn hướng đến các tiêu chí:
 
Đảm bảo về chất lượng hệ thống xử lý, quy trình xử lý và nước thải đầu ra đạt yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Đảm bảo hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch và đạt yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.
Đảm bảo chi phí, giá thành hợp lý nhất cho bệnh viện. Từ chi phí đầu tư, chi phí quản lý đến giá thành vận hành xử lý.
Đảm bảo tối ưu diện tích hệ thống xử lý, sử dụng hiệu quả và hợp lý mặt bằng bệnh viện.
Đảm bảo thiết kế mỹ quan, xanh – sạch – đẹp cho công trình xử lý nước thải bệnh viện.
Đảm bảo hệ thống, chính sách bảo hành, bảo dưỡng tối ưu cho bệnh viện.
Đảm bảo chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật vận hành và bảo trì, bảo dưỡng một cách đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu, dễ thực hiện.
 

CÔNG TY PIKOM CHUYÊN THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ





Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ chúng tôi theo số điện thoại: Mr Cầu - 0916133212
 
 

 

 

 

 

locnuocpikom

Dự án đã triển khai


Xem thêm »

 Pikom thi công hệ thống xử lý nước thải cơ sở phòng khám nha khoa

 Pikom thi công lọc nước giếng khoan RO, EDI 12 M3H phục vụ giặt sạch 

 

 

 Pikom thi công hệ thống lọc nước mặt - Cao Bằng

0916 133 212